Thứ Sáu, 27 tháng 3, 2020
Có bắt buộc phải đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản khi cho thuê lại văn phòng không?
Kính chào quý công ty! Tôi có một thắc mắc mong công ty tư vấn giúp cho tôi: Công ty tôi có thuê 1 tòa nhà 3 tầng của bà B làm trụ sở, do sử dụng không hết nên công ty tôi muốn cho công ty A thuê lại tầng 1. Công ty tôi không có đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản, vậy bây giờ công ty tôi có thể cho công ty A thuê lại tầng 1 không và việc xuất hóa đơn như thế nào?
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến chuyên mục giải đáp thắc mắc của công ty cổ phần Địa Ốc Kim Quang chúng tôi. Nội dung câu hỏi của bạn sẽ được bộ phận tư vấn pháp luật AZLAW - Công ty TNHH Tư Vấn Tiến Đạt - Thanh Xuân - Hà Nội giải đáp như sau:
Trường hợp 1: Nếu trong hợp đồng thuê nhà giữa bà B và công ty bạn không có thỏa thuận về việc công ty bạn có quyền cho thuê lại thì khi đó công ty bạn không được cho công ty A thuê lại.
Trường hợp 2: Nếu trong hợp đồng thuê nhà giữa bà B và công ty bạn không có thỏa thuận về việc công ty bạn có quyền cho thuê lại. Nhưng việc cho thuê lại cần phải đáp ứng những điều kiện theo quy định của pháp luật.
Khoản 1 điều 8 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện như sau:
"Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh."
Và theo quy định tại Điều 10 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 về điều kiện của tổ chức cá nhân kinh doanh bất động sản:
"1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật."
Do đó, để thực hiện các hoạt động kinh doanh bất động sản thì tổ chức, cá nhân cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Thành lập doanh nghiệp
- Có đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản
- Có vốn điều lệ 20 tỷ đồng trở lên
Tuy nhiên đối với một số trường hợp cho thuê, cho thuê mua bất động sản với quy mô nhỏ không thường xuyên thì không bắt buộc các điều kiện trên nhưng vẫn phải kê khai nộp thuế. Những trường hợp không phải đáp ứng điều kiện trên theo quy định tại Nghị định 76/2015/NĐ-CP gồm có:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để nhằm mục đích kinh doanh sinh lời, còn nếu có mục đích sinh lời kinh doanh thì dự án đầu tư phải nhỏ hơn 20 tỷ (không tính tiền sử dụng đất)
- Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng do tổ chức phá sản, giải thể, chia tách.
- Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng dự án bất động sản, bán nhà, công trình xây dựng đang bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ
- Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà công trình xây dựng theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác
- Chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua mà không phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
- Việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc sở hữu của mình.
Từ đó, do công ty bạn thuê tòa nhà của bà B mục đích làm trụ sở chính do không sử dụng hết mới cho thuê lại khi đó công ty bạn có thể được xác định thuộc trường cho thuê, cho thuê mua bất động sản với quy mô nhỏ không thường xuyên nên khi đó sẽ chỉ phải kê khai nộp thuế mà không phải bổ sung ngành nghề về kinh doanh bất động sản và phải thực hiện tăng vốn điều lệ lên 20 tỷ.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật AZLAW - Công ty TNHH Tư Vấn Tiến Đạt để được giải đáp.
Trân trọng!
Địa Ốc Kim Quang - Nguồn tổng hợp
Bên cho thuê nhà có được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê trước thời hạn không?
Câu hỏi:
Kính gửi luật sư: "Tôi có ký hợp đồng thuê nhà với thời hạn 02 năm với một cá nhân từ ngày 01/07/2017 đến ngày 01 tháng 01/07/2019 với mục đích buôn bán. Tôi đã thanh toán trước được 01 năm, với tiền thuê nhà là 8.500.000 đồng/tháng. Đến nay, chưa hết thời hạn thuê nhưng mà bên chủ nhà đã đòi lại nhà bảo là để sửa lại nhà cửa. Vậy xin cho hỏi: Chủ nhà làm như vậy có đúng hay không? Người ký hợp đồng thuê nhà với tôi là người mẹ nhưng đến lúc thông báo chấm dứt hợp đồng thuê là con dâu của bà này, không có giấy ủy quyền gì mà chỉ nói bằng miệng. Trong hợp đồng thuê nhà có điều khoản về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng khi không trả tiền thuê nhà đúng thời hạn quá 05 ngày mà không có lý do chính đáng thì bên cho thuê có quyền chấm dứt hợp đồng thuê nhà. Đồng thời, có điều khoản quy định nếu muốn chấm dứt hợp đồng thuê nhà thì phải báo trước 30 ngày (không nêu rõ trường hợp nào được đơn phương chấm dứt). Mong nhận được hồi đáp của công ty, tôi xin cảm ơn!"
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến chuyên mục giải đáp thắc mắc của công ty cổ phần Địa Ốc Kim Quang chúng tôi. Nội dung câu hỏi của bạn sẽ được bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê, Hà Nội trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:
Bộ luật Dân sự năm 2015
2. Luật sư tư vấn:
Căn cứ theo Điều 472 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng thuê tài sản như sau:
"Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản
Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.
Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan."
Như vậy, theo quy định của pháp luật, hợp đồng thuê tài sản không bắt buộc phải lập thành văn bản và cũng không phải công chứng, chứng thực mà chỉ cần thỏa thuận của các bên. Căn cứ thông tin bạn cung cấp, bạn có ký hợp đồng thuê nhà với chủ nhà với thời hạn thuê là 02 năm từ ngày 01 tháng 07 năm 2017 đến ngày 01 tháng 07 năm 2019 nhưng đến nay chưa hết thời hạn cho thuê mà bên chủ nhà đã muốn đòi lại nhà mà không có sự đồng ý của bạn. Theo đó, căn cứ Điều 428 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng:
"1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.
4. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.
5. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng."
Như vậy, trong trường hợp này, bên chủ nhà có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà với bạn trước thời hạn khi bạn vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng thuê nhà như là việc bạn không thanh toán tiền thuê nhà đúng thời hạn, không thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng thuê nhà, bạn cố ý hủy hoại tài sản được thuê hoặc gây mất trật tự công cộng, ảnh hưởng đến hàng xóm, địa phương,... Lúc này, chủ nhà của bạn chỉ cần báo trước cho bạn một thời gian hợp lý (mà luật không có quy định thời gian hợp lý là bao lâu).
Theo như thông tin mà bạn cung cấp, trong hợp đồng thuê nhà có nêu rõ, một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà mà không cần lý do gì, chỉ cần đáp ứng điều kiện là báo trước cho bên còn lại ít nhất 30 ngày. Vì vậy, chủ nhà muốn lấy lại nhà để sửa chữa hoặc thậm chí vì bất kỳ một lý do nào đó thì chủ nhà chỉ cần thông báo cho bạn 30 ngày, mà không cần có sự đồng ý của bạn. Đây được xem là bất lợi lớn nhất của bạn vì ngay từ thời điểm ký hợp đồng thuê nhà bạn đã không thỏa thuận rõ về vấn đề này để đảm bảo quyền lợi cho bạn.
Tuy nhiên, trong trường hợp này, chủ nhà không phải là người muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà với bạn mà là người con dâu của chủ nhà nói với bạn bằng miệng, không có bất cứ văn bản ủy quyền nào. Do vậy, bạn có quyền không chấp nhận yêu cầu này với người con dâu, bạn có quyền yêu cầu chính chủ nhà hoặc người được chủ nhà ủy quyền (có văn bản ủy quyền công chứng hoặc chứng thực kèm theo) có văn bản hoặc thông báo chính thức cho bạn và phải báo trước đủ ít nhất 30 ngày. Bên cạnh đó, bạn có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên chủ nhà đòi lại nhà mà gây thiệt hại cho bạn như các khoản tiền bạn đã đầu tư để sửa sang lại nhà để buôn bán, các chi phí đầu tư vào ngôi nhà này cũng như các hợp đồng mà bạn không thể ký kết với khách hàng khi bị chủ nhà lấy lại nhà,...
Trong trường hợp xấu nhất, bạn và bên chủ nhà không thể thỏa thuận được với nhau về vấn đề bồi thường thiệt hại khi bên chủ nhà đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà thì bạn có quyền làm đơn khởi kiện nộp cho Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để yêu cầu giải quyết tranh chấp.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê để được giải đáp.
Trân trọng
Địa Ốc Kim Quang - Nguồn tổng hợp
Hợp đồng pháp lý khi thuê văn phòng
Sau khi tìm được văn phòng phù hợp, thì điều quan trọng nhất là một bản hợp đồng thuê văn phòng với những điều khoản đảm bảo hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và đơn vị quản lý tòa nhà, đặc biệt là phải đảm bảo thủ tục pháp lý theo yêu cầu của Nhà Nước.

Hình ảnh một văn phòng làm việc điển hình.
1. Đối tượng hợp đồng:
Đối tượng của hợp đồng là văn phòng và phải được mô tả số liệu chính xác về vị trí tầng, chiều dài, chiều rộng, diện tích (diện tích sử dụng chung và riêng), trang thiết bị (nếu có).
2. Pháp lý của bất động sản cho thuê:
Cần xác định tòa nhà sắp thuê phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu về pháp lý và có chức năng cho thuê theo điều kiện được quy định trong Luật Nhà ở 2014.
3. Tư cách hợp pháp của bên cho thuê:
Căn cứ theo các quy định của Luật Nhà Ở và Luật kinh doanh bất động sản, việc giao dịch và kinh doanh bất động sản, nhất là các bất động sản thuộc các dự án nhà ở xã hội (bao gồm các tòa nhà có văn phòng cho thuê) thì Bên cho thuê phải là chủ đầu tư. Trong trường hợp Bên cho thuê không phải là chủ đầu tư mà chỉ là công ty quản lý, công ty con hoặc đơn vị cho thuê lại… thì phải có văn bản ủy quyền hoặc hợp đồng thuê tòa nhà có bao gồm điều khoản có quyền cho thuê lại.
Căn cứ theo các quy định của Luật Nhà Ở và Luật kinh doanh bất động sản, việc giao dịch và kinh doanh bất động sản, nhất là các bất động sản thuộc các dự án nhà ở xã hội (bao gồm các tòa nhà có văn phòng cho thuê) thì Bên cho thuê phải là chủ đầu tư. Trong trường hợp Bên cho thuê không phải là chủ đầu tư mà chỉ là công ty quản lý, công ty con hoặc đơn vị cho thuê lại… thì phải có văn bản ủy quyền hoặc hợp đồng thuê tòa nhà có bao gồm điều khoản có quyền cho thuê lại.
4. Thời hạn thuê:
Các công ty thường chưa muốn thuê lâu dài tại một địa điểm, tuy nhiên nhiều toà nhà văn phòng hiện nay không đáp ứng nhu cầu khách thuê với thời hạn ngắn hơn một năm. Vì vậy, các bên cần thống nhất thời hạn thuê hợp lý cho cả hai bên, đồng thời quyết định thời gian cho sự di chuyển sau khi hết hợp đồng bên cạnh thời hạn cho thuê.
Các công ty thường chưa muốn thuê lâu dài tại một địa điểm, tuy nhiên nhiều toà nhà văn phòng hiện nay không đáp ứng nhu cầu khách thuê với thời hạn ngắn hơn một năm. Vì vậy, các bên cần thống nhất thời hạn thuê hợp lý cho cả hai bên, đồng thời quyết định thời gian cho sự di chuyển sau khi hết hợp đồng bên cạnh thời hạn cho thuê.
5. Cách tính giá thuê và diện tích văn phòng:

Hình một văn phòng trống
Cần xác định giá mà các bên thỏa thuận đã bao gồm những gì và không bao gồm những gì cần được nêu rõ ở từng khoản khác nhau.
Nhiều hợp đồng thuê đưa ra giá thuê nền chung tính theo mỗi mét vuông. Mức giá này có thể gây nhầm lẫn. Đôi khi nó bao gồm cả những khoảng trống không sử dụng được, chẳng hạn như hành lang và thang máy. Trong trường hợp đó, bạn hãy nhìn vào tổng số tiền phải trả. Đôi khi một không gian nhỏ hơn một chút với giá tính trên mét vuông cao hơn một chút lại có thể hiệu quả hơn cho doanh nghiệp của bạn, vì không gian đó được bố trí hợp lý hơn và có giá trị sử dụng cao hơn.
Nhiều hợp đồng thuê đưa ra giá thuê nền chung tính theo mỗi mét vuông. Mức giá này có thể gây nhầm lẫn. Đôi khi nó bao gồm cả những khoảng trống không sử dụng được, chẳng hạn như hành lang và thang máy. Trong trường hợp đó, bạn hãy nhìn vào tổng số tiền phải trả. Đôi khi một không gian nhỏ hơn một chút với giá tính trên mét vuông cao hơn một chút lại có thể hiệu quả hơn cho doanh nghiệp của bạn, vì không gian đó được bố trí hợp lý hơn và có giá trị sử dụng cao hơn.
6. Đặt cọc:

Tiền cọc thuê văn phòng
Trong một thời gian ngắn Bên Thuê không thể ngay lập tức chuyển vào văn phòng mới. Do đó, để giữ lại vị trí thuê cũng như ràng buộc đối với chủ đầu tư thì việc đặt cọc là vô cùng cần thiết. Điều lưu ý ở đây là Bên Thuê cần cân nhắc chính xác thời gian cho việc di chuyển sang văn phòng mới để đặt cọc cho vị trí mới của mình. Nếu trong thời hạn đặt cọc mà bất cứ bên nào vi phạm việc thực hiện hợp đồng như Bên Cho Thuê cho người khác thuê hay Bên Thuê không đến thuê theo thỏa thuận thì đều có thể áp dụng quy định phạt cọc đối với bên có hành vi vi phạm.
7. Vấn đề chi phí và hư hỏng:
Ngoài các khoản phí đã bao gồm trong giá thuê, Bên Cho Thuê không phải chi trả các khoản phí nào để phục vụ việc thuê văn phòng của Bên Thuê.
Về vấn đề hư hỏng, nếu hư hỏng xuất phát từ việc kết cấu của văn phòng hay các lỗi kỹ thuật của các thiết bị bao gồm theo giá thuê văn phòng (nếu có) sẽ do Bên Cho Thuê có trách nhiệm đảm bảo sửa chữa và bảo trì. Tuy nhiên, mọi hư hỏng xuất phát từ những tác động của Bên Thuê trong quá trình thuê văn phòng, Bên Thuê phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Ngoài các khoản phí đã bao gồm trong giá thuê, Bên Cho Thuê không phải chi trả các khoản phí nào để phục vụ việc thuê văn phòng của Bên Thuê.
Về vấn đề hư hỏng, nếu hư hỏng xuất phát từ việc kết cấu của văn phòng hay các lỗi kỹ thuật của các thiết bị bao gồm theo giá thuê văn phòng (nếu có) sẽ do Bên Cho Thuê có trách nhiệm đảm bảo sửa chữa và bảo trì. Tuy nhiên, mọi hư hỏng xuất phát từ những tác động của Bên Thuê trong quá trình thuê văn phòng, Bên Thuê phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.
8. Vấn đề chuyển nhượng:
Cần lường trước rằng, trong tương lai có thể một trong hai bên có nhu cầu chuyển nhượng lại Hợp đồng Thuê văn phòng với một Bên thứ ba. Do đó, điều điều khoản về việc chuyển nhượng này có được Bên còn lại chấp nhận hay không và nếu chấp nhận thì cần phải kèm theo những điều kiện gì (Giá, thời hạn thuê có thay đổi nếu có, chủ thể, các nghĩa vụ và trách nhiệm giữa các bên…) cần được làm rõ trong chính hợp đồng này.
Cần lường trước rằng, trong tương lai có thể một trong hai bên có nhu cầu chuyển nhượng lại Hợp đồng Thuê văn phòng với một Bên thứ ba. Do đó, điều điều khoản về việc chuyển nhượng này có được Bên còn lại chấp nhận hay không và nếu chấp nhận thì cần phải kèm theo những điều kiện gì (Giá, thời hạn thuê có thay đổi nếu có, chủ thể, các nghĩa vụ và trách nhiệm giữa các bên…) cần được làm rõ trong chính hợp đồng này.
(Địa Ốc Kim Quang nguồn tổng hợp)
Văn phòng hạng A, B, C được đánh giá theo tiêu chí nào?
Chắc hẳn khi đi thuê văn phòng các bạn đã từng biết đến việc các tòa nhà văn phòng được chia theo tiêu chuẩn văn phòng hạng A, B, C. Tuy nhiêu không phải ai cũng biết được tiêu chí đánh giá, xếp hạng của những văn phòng cho thuê là như thế nào?

Một văn phòng hạng a điển hình.
Thực tế, hầu hết sự đánh giá và xếp hạng cao ốc đang dựa vào tiêu chí của từng công ty trong lĩnh vực dịch vụ bất động sản quốc tế hoạt động tại Việt Nam. Thông thường, các yếu tố có thể quyết định trong việc đánh giá xếp hạng tòa nhà văn phòng gồm: địa điểm, ngày hoàn tất, dịch vụ, tuổi thọ tòa nhà, khả năng tiếp cận và tiêu chuẩn quản lý.
Dưới đây là bảng tiêu chí xếp hạng tòa nhà được nghiên cứu và công bố bởi Moscow Research Forum (MRF). Các tiêu chí bên dưới đã được MRF tổng hợp lại dựa trên những phân tích của 5 đơn vị quản lý bất động sản hàng đầu, gồm CBRE, Colliers International, Cushman & Wakefield, Jones Lang LaSalle và Knight Frank.
TT
|
TIÊU CHÍ
|
Hạng A
|
Hạng B
|
Hạng C
|
1
| HỆ THỐNG KỸ THUẬT | |||
1.1
|
· BMS – Hệ thống quản lý tòa nhà
|
Bắt buộc
|
Tùy chọn
|
Không áp dụng
|
1.2
|
Hệ thống điều hòa thông gió
Hệ thống điều hòa thông gió 2 chiều nóng, lạnh, kiểm soát được độ ẩm đến từng khu vực |
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
Tùy chọn
|
1.3
|
Công suất của hệ thống điều hòa thông gió
Làm lạnh cho phòng server 24/24. Nhiệt độ trong khu vực văn phòng 22- 23 Co, +/- 1Co . Khí tươi 60 m3/một giờ/ 10 m2 văn phòng. |
Bắt buộc
|
Nên có
|
Không áp dụng
|
1.4
|
Hệ thống phòng cháy chữa cháy hiện đại
|
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
1.5
|
Thang máy
Thang máy tốc độ và chất lượng cao của các thương hiệu nổi tiếng quốc tế |
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
1.6
|
Thời gian chờ thang khoảng 30 giây
|
Tùy chọn
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
1.7
|
Điện nguồn
Hai nguồn điện độc lập, tự động chuyển nguồn, hoặc trang bị hệ thống máy phát điện dự phòng (công suất tối thiểu 70 VA cho 1 m2), bộ lưu điện UPS cho các hệ thống kỹ thuật khẩn cấp. |
Bắt buộc
|
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
1.8
|
Hệ thống giám sát an ninh
Hệ thống giám sát an ninh và quản lý ra vào – CCTV, tại tất cả các điểm ra vào, chỗ đậu xe, sử dụng thẻ, và có nhân viên an ninh trực 24/24. |
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
2
| CẤU TRÚC TÒA NHÀ | |||
2.1
|
Độ cao trần thông thủy từ 2,7 m – 2,8 m trở lên
|
Bắt buộc
|
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
2.2
|
Mặt bằng
Tiêu chuẩn hạng A: Không gian mở, không có vách cứng ngăn chia, sử dụng hiệu quả, lưới cột lớn hơn 6 x 6 m. |
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
Tùy chọn
|
2.3
|
Chiều sâu văn phòng
Khoảng cách (chiều sâu sàn) từ cửa sổ bên này sang cửa sổ bên kia không quá 18-20m; Hoặc không quá 9-10m tính từ tâm sàn, hoặc lõi tòa nhà đến cửa sổ bên ngoài; Hoặc không quá 12m tính từ cửa sổ bên ngoài đến tâm nếu tòa nhà có hình dáng không bình thường và có khoảng thông tầng bên trong. |
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
2.4
|
Hệ số diện tích không hữu ích
Hệ số diện tích không hữu ích của tòa nhà không vượt quá 12%, được tính = 1 – ( diện tích sử dụng được / diện tích cho thuê ) * 100% |
Bắt buộc
|
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
2.5
|
Khả năng chịu tải của sàn từ 400 kg/m2 trở lên
|
Bắt buộc
|
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
2.6
|
Mức độ hoàn thiện khu vực công cộng và mặt ngoài
Hạng A: Vật liệu cao cấp/ Hạn B, B-: Vật liệu chất lượng cao |
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
2.7
|
Sàn nâng (raised floors)
|
Bắt buộc
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
2.8
|
Chiếu sáng tự nhiên và cửa sổ
Hệ thống cửa sổ chất lượng cao, cung cấp đủ ánh sáng tự nhiên, bố trí hợp lý |
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
3
| VỊ TRÍ | |||
3.1
|
Vị trí
Vị trí tốt, không bị các công trình xung quanh ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh tòa nhà ( ví dụ cơ sở sản xuất công nghiệp, nhà tang lễ, trại giam v.v.) |
Bắt buộc
|
Tùy chọn
|
Không áp dụng
|
3.2
|
Tiếp cận giao thông
Thuận tiện cho ô tô và giao thông công cộng, ví dụ 10 – 15 phút đi bộ từ ga tàu điện ngầm gần nhất, hoặc có tuyến xe bus |
Bắt buộc
|
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
4
| ĐỖ XE | |||
4.1
|
Đỗ xe
Hạng A: Đỗ xe dưới tầng hầm, hoặc nhà xe cao tầng, đường dẫn có mái che vào tòa nhà. Đỗ xe tại tầng 1 cho khách. Hạng B, B-: Chỗ đỗ xe an toàn |
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
4.2
|
Tỷ lệ chỗ đỗ xe của tòa nhà: Không dưới 1 chỗ đỗ ô tô cho 100 m2 diện tích cho thuê (1/100)
|
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
5
| SỞ HỮU | |||
5.1
|
Một chủ sở hữu duy nhất toàn bộ tòa nhà (hay nói cách khác các sàn, hoặc các khối nhà không được sở hữu bởi nhiều chủ)
|
Bắt buộc
|
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
5.2
|
Cấu trúc sở hữu minh bạch
|
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
6
| QUẢN LÝ VÀ DỊCH VỤ TÒA NHÀ | |||
6.1
|
Quản lý tòa nhà
Hạng A: Được quản lý bởi công ty chuyên nghiệp, đang quản lý từ 5 tòa nhà trở lên (diện tích mỗi tòa từ 5000 m2), hoặc có kinh nghiệm, chất lượng quản lý quốc tếHạng B, B-: Công tác quản lý tòa nhà được tổ chức tốt |
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
6.2
|
Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông
Tối thiểu hai nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trong tòa nhà |
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
Tùy chọn
|
6.3
|
Tiền sảnh
Khu vực đón tiếp rộng rãi phù hợp với quy mô tòa nhà,dễ dàng cho khách tiếp cận tòa nhà |
Tùy chọn
|
Tùy chọn
|
Không áp dụng
|
6.4
|
Tiện ích
Quán café quản lý tốt đủ đáp ứng quy mô nhân viên trong tòa nhà, và có thêm ít nhất 2 tiện ích (như ATM, giặt là, cửa hàng v.v.). Các tiện ích xung quanh cần được quan tâm xem xét. |
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
Tuy nhiên, trên thực tế nếu mang những tiêu chuẩn phân loại của quốc tế áp dụng vào Việt Nam thì tại thành phố Hồ Chí Minh hiện chưa có một cao ốc văn phòng cho thuê nào đạt chuẩn hạng A. Những cao ốc đang xếp hạng A hiện nay đã phần nào mang tính địa phương hóa.
Thống kê từ năm 1996 đến nay, TP.HCM có trên 10 cao ốc được đánh giá hạng A, trong đó toàn bộ đều là các cao ốc văn phòng cho thuê quận 1, điển hình như: Diamond Plaza, Metropolitan, Sun Wah Tower, Saigon Trade Centre, Kumho Asiana Plaza, Vincom Center, Saigon Tower, Vincom Center, Bitexco Fianncial Tower và gần đây nhất là Vietcombank Tower.
(Địa Ốc Kim Quang nguồn tổng hợp).










